Số cần xem là: 0122 388 11111. Xét theo thuyết Âm Dương:Số: 01223881111.Âm dương là hai khái niệm để chỉ hai thực thể đối lập ban đầu tạo nên toàn bộ vũ trụ. ![]() Theo Hà Đồ và Lạc Thư, các số 1, 3, 5, 7, 9 (màu trắng) là số mang vận Dương, còn các số 2, 4, 6, 8, 10 (màu đen) mang vận Âm. Số 0 là không có nói trong Hà Đồ và Lạc Thư, nhưng số 10 tận cùng là 0, mang vận Âm; vậy có thể xem số 0 mang vận Âm Sau đây là kết quả phân tích cân bằng Âm Dương của dãy số: 0(-) 1(+) 2(-) 2(-) 3(+) 8(-) 8(-) 1(+) 1(+) 1(+) 1(+) Tổng số Dương (1, 3, 5, 7, 9): 6 số Tổng số Âm (2, 4, 6, 8, 0): 5 số Kết luận: Số lượng số mang vận Dương lớn hơn số lượng số mang vận Âm., dãy số này mang vận Dương, sẽ bổ trợ rất tốt với người mang mệnh Âm. Kết quả và cho điểm theo tiêu chí này: 90 / 100 2. Xét theo Ngũ Hành:2.1 - Theo triết học cổ, tất cả vạn vật đều phát sinh từ năm nguyên tố cơ bản và luôn luôn trải qua năm trạng thái được gọi là: Mộc, Hỏa, Thổ, Kim và Thủy. hay còn gọi là Ngũ hành. Học thuyết Ngũ hành diễn giải sự sinh hoá của vạn vật qua hai nguyên lý cơ bản Tương sinh và Tương khắc trong mối tương tác và quan hệ của chúng.![]() Tương Sinh là: Kim sinh Thủy, Thủy Sinh Mộc, Mộc sinh Hỏa, Hỏa sinh Thổ, Thổ sinh Kim Tương Khắc là: Kim khắc Mộc, Mộc khắc Thổ, Thổ khắc Thủy, Thủy khắc Hỏa, Hỏa khắc Kim Một dãy số được gọi là tốt, khi nó: - Tốt nhất: Có hành tương sinh thuận lý cho Mạng chủ. Ví dụ dãy số hành Hỏa, mạng chủ hành Thổ. - Tốt nhì: Có hành bị hành Mạng chủ khắc. Gọi là khắc xuất, còn có nghĩa mạng chủ khắc chế được hành của dãy số. Ví dụ: mạng chủ hành Hỏa, dãy số hành Mộc. Tuy nhiên, cái vận tốt của mạng chủ vẫn bị mất ít nhiều để khắc hành của dãy số. - Xấu nhất: Khi hành Mạng chủ bị khắc bởi hành dãy số. Gọi là khắc nhập. Ví dụ: dãy Số hành Hỏa, số sim hành Mộc. Ở trường hợp này, rõ ràng dãy số là không tốt. - Xấu vừa: Khi hành Mạng chủ sinh cho hành dãy số. Gọi là sinh xuất. Ví dụ: mạng chủ hành Mộc, số sim hành Hỏa. Ở trường hợp này, dù dãy số không tương khắc, nhưng rõ ràng dãy số làm mất nhiều vận tốt của hành Chủ. ( Vì hành Mạng chủ phải mất nhiều để sinh cho hành dãy số ). Kết quả phân tích: Ngũ Hành Sim là Thủy 2.2 - Xét ngũ hành sinh khắc của chính dãy số: Số: 01223881111 Phân Tích Ngũ Hành Tương Sinh-Tương Khắc của dãy số, ta có: Số 0 (Ngũ hành: Thủy) ===> Số 1( Ngũ hành: Mộc) : Tương Sinh Số 1 (Ngũ hành: Mộc) ===> Số 2( Ngũ hành: Mộc) Số 2 (Ngũ hành: Mộc) ===> Số 2( Ngũ hành: Mộc) Số 2 (Ngũ hành: Mộc) ===> Số 3( Ngũ hành: Hỏa) : Tương Sinh Số 3 (Ngũ hành: Hỏa) ===> Số 8( Ngũ hành: Kim) : Tương khắc Số 8 (Ngũ hành: Kim) ===> Số 8( Ngũ hành: Kim) Số 8 (Ngũ hành: Kim) ===> Số 1( Ngũ hành: Mộc) : Tương khắc Số 1 (Ngũ hành: Mộc) ===> Số 1( Ngũ hành: Mộc) Số 1 (Ngũ hành: Mộc) ===> Số 1( Ngũ hành: Mộc) Số 1 (Ngũ hành: Mộc) ===> Số 1( Ngũ hành: Mộc) Như vậy, theo chiều từ trái sang phải (chiều của sự phát triển), dãy số 01223881111 có: 2 quan hệ tương sinh và 2 quan hệ tương khắc. Kết quả và cho điểm theo tiêu chí này: 0 /100 Như vậy, để tốt nhất theo tiêu chí Ngũ Hành, tuổi của bạn phải là: : Tùng Bách Mộc(1950, 1951), Bình Địa Mộc(1958, 1959), Tang Đố Mộc(1972, 1973), Thạch Lựu Mộc (1980, 1981), Đại Lâm Mộc(1988, 1989), Dương Liễu Mộc(2002, 2003), 3. Xét theo Cửu Tinh Đồ Pháp:Chúng ta đang ở thời kỳ Hạ Nguyên, vận 8 (từ năm 2004 - 2023) do sao Bát bạch quản nên số 8 là vượng khí. Sao Bát Bạch nhập Trung cung của Cửu tinh đồ, khí của nó có tác dụng mạnh nhất và chi phối toàn bộ địa cầu. Vì thế, số tám (8) được coi là con số thịnh nhất và tượng trưng cho sự phát đạt.![]() Dãy Số này có số 8, do đó số này nhận được vận khí tốt từ sao Bát bạch. Rất tốt. Kết quả và cho điểm: 19 /100 4. Quẻ Kinh DịchKinh Dịch là cuốn sách kinh điển rất lâu đời của người Trung Hoa. Nó mô tả hệ thống tư tưởng triết học và vũ trụ học. Tư tưởng triết học cơ bản dựa trên cơ sở của sự cân bằng thông qua sự đối kháng và thay đổi (chuyển dịch). Ở phương Tây, nhiều người hiểu Kinh Dịch đơn thuần như một hệ thống để bói toán, nhưng thực ra về bản chất nó là biểu hiện của kiến thức, sự hiểu biết và triết học của người Trung Hoa cổ đại. Theo Kinh dịch - Đạo của người quân tử của Nguyễn Hiến Lê, Kinh Dịch phản ánh vũ trụ quan, nhân sinh quan và nhất là cách hành xử của bậc chính nhân quân tử ngày xưa.Bạn sẽ có cách sau để đánh giá dãy số mình dùng là hạp hay không hạp bằng cách phân tích quẻ Chủ và quẻ Hỗ. Theo lý thuyết Kinh Dịch, mỗi sự vật hiện tượng đều bị chi phối bởi các quẻ trùng quái, trong đó quẻ Chủ là quẻ đóng vai trò chủ đạo, chi phối quan trọng nhất đến sự vật, hiện tượng đó. Bên cạnh đó là quẻ Hỗ, mang tính chất bổ trợ thêm. Quẻ Chủ: Địa Lôi Phục ![]() Ý nghĩa: Tốt - Mọi việc bắt đầu tốt trở lại Dịch nghĩa: “Trở lại, hoàn phục”. Sau cơn mưa trời lại sáng. Lẽ đạo là vậy, tráo đi trở lại. Khí dương sẽ tiến khi âm thối. Quân tử thời này hành động chuyện gì cũng được thuận lợi. Bạn bè quây quần, sự nghiệp hoàn mỹ. Khỏi cần hấp tấp, chuyện đâu sẽ vào đó. Cứ từ tốn mà tiến hành. Quẻ Hỗ: Sơn Thủy Mông ![]() Ý nghĩa: Non yếu và mù mờ Dịch nghĩa: “Non yếu mù mờ”. Suối khi mới phun ra dưới núi, thế chảy chưa mạnh, cũng như tình trạng của người còn trẻ. Tuổi trẻ thường hay có hành động sơ xuất. Đây là lúc ta nên tự nhận biết sự thiếu kinh nghiệm của mình để mà tìm thầy học đạo. Có hiểu sức mình thì mới học hỏi tấn tới được thêm. Con đường học đạo cầm sự kiên tâm bền chí và sự kính trọng bậc thầy . Kẻ hiểu đạo sẽ ra công làm việc và nuôi dưỡng đức hạnh của mình. Kết quả và cho điểm theo tiêu chí này: 60 / 100 5. Xét theo quan niệm dân gianTheo quan niệm dân gian, cộng hết các con số của dãy số, và lấy số dư khi chia 10. Nếu 9 điểm là tốt nhất, 0 điểm là bù: không tốt. Dãy số này có số điểm là: 8Kết quả và cho điểm theo tiêu chí này: 80/100 KẾT LUẬN:Bỏ qua tiêu chí thứ 5 (quan niệm dân gian), điểm trung bình theo 4 tiêu chí còn lại là: 65. Chúng tôi khuyên là: Bạn nên dùng số này |